Tin bưu chính
Bưu Điện Việt Nam hoàn thành mục tiêu chất lượng thư thường nội tỉnh và báo chí công ích

 Chất lượng thư thường nội tỉnh và báo chí công ích là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu chất lượng tại đơn vị. Trong năm 2012, các đợt kiểm tra thư nội tỉnh và báo chí công ích do các đơn vị tự tổ chức dưới sự hướng dẫn, giám sát của Tổng Công ty đạt chất lượng cao, góp phần cùng Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam hoàn thành xuất sắc các mục tiêu về mặt chất lượng dịch vụ, đặc biệt là chất lượng dịch vụ bưu chính công ích.

 


 


Thư thường nội tỉnh vượt chuẩn an toàn theo quy định của Nhà nước

Thời gian chuyển phát thư thường nội tỉnh trung bình toàn mạng lưới (J+2) đạt 95,36%, cao hơn so với 6 tháng đầu năm 2012 (94,63%) và năm 2011 (94,76%), đồng thời cao hơn nhiều so với mức chỉ tiêu kế hoạch chất lượng trung bình toàn mạng lưới (73%).

Độ an toàn trung bình trên toàn mạng đạt 99,35%, cao hơn so với kết quả đã đạt được 6 tháng đầu năm 2012 (98,90%), và năm 2011 (98,75%). Không có đơn vị nào có độ an toàn thấp dưới chỉ tiêu tối thiểu quy định của Nhà nước (97%). Như vậy đã có sự cải thiện so với kết quả kiểm tra 6 tháng đầu năm 2012 (6 tháng đầu năm có 5 tỉnh đạt thấp dưới mức 97%).

Đặc biệt có 27/57 Bưu Điện tỉnh, thành phố đạt mức an toàn 100% gồm: Bạc Liêu, Bắc Giang, Bắc Kạn, Cà Mau, Cao Bằng, Đà Nẵng, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hải Dương, Hải Phòng, Hậu Giang, Hoà Bình, Khánh Hoà, Kon Tum, Lai Châu, Lâm Đồng, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Tây Ninh, Thừa Thiên Huế, Trà Vinh, Vĩnh Long.

Nhiều đơn vị chuyển phát báo chí công ích đạt tỷ lệ 100%

Các chỉ tiêu chuyển phát báo chí công ích được đảm bảo tốt. Tỷ lệ trung bình trên toàn mạng lưới sấp sỉ mức đạt được 6 tháng đầu năm 2012 và năm 2011, và đều cao hơn so mức quy chuẩn.

Thời gian chuyển phát báo Nhân dân, trung bình toàn mạng đạt 97,11% giảm không đáng kể so với 6 tháng đầu năm 2012 (97,62%). Thời gian chuyển phát báo Đảng bộ địa phương đạt 97,59%, cao hơn so với kết quả đạt được 6 tháng đấu năm 2012 (97%); Thời gian chuyển phát báo Quân đội nhân dân đạt 92,89%, xấp xỉ bằng 6 tháng đầu năm 2012 (92,97%).

Ngoài 2 tỉnh có điều kiện địa lý khó khăn (Lai Châu, Kon Tum) không đạt chỉ tiêu kế hoạch về chuyển phát báo Nhân dân, Đảng bộ địa phương; Bưu Điện tỉnh Điện Biên không đạt chỉ tiêu kế hoạch chuyển phát báo Quân đội nhân dân (do phải nhận báo vào buổi chiều), còn lại đều đạt và vượt mức kế hoạch chất lượng Tổng Công ty giao, nhiều Bưu Điện tỉnh đạt tỷ lệ 100%.

Như vậy, có thể thấy chỉ tiêu chuyển phát báo chí công ích đã phản ánh đúng công tác phát hành báo trên toàn mạng lưới của Tổng Công ty, đảm bảo ổn định và đạt tỷ lệ các xã có báo đến trong ngày ở mức cao.

Chặng đường 5 năm hoạt động độc lập (2008-2012) đã được đánh dấu bởi những kết quả quan trọng, phản ánh sự tiến bộ vượt bậc của chất lượng dịch vụ, ý thức trách nhiệm cao của CBCNV trong ngành, sự đầu tư tâm huyết, công sức của các cấp Lãnh đạo nhằm từng bước xây dựng hình ảnh, thương hiệu Bưu Điện Việt Nam tiên phong trong lĩnh vực chuyển phát. Kết quả trên là cơ sở phục vụ báo cáo định kỳ dịch vụ bưu chính công ích của Tổng Công ty với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Thông tư 15/2011/TT- BTTTT. Đây cũng là một trong hai tiêu chí để Nhà nước xem xét, đánh giá và quyết định việc thanh toán dịch vụ công ích cho Tổng Công ty.

Bước sang năm mới 2013, Tổng Công ty với tên gọi mới Bưu Điện Việt nam lại gấp rút bước vào hoạt động nhằm duy trì mạng lưới, giám sát tốt chất lượng dịch vụ, kinh doanh hiệu quả, hướng tới mục tiêu cân bằng thu chi và có lãi.
 
Thanh Thủy
Các tin tức khác
Thăm dò ý kiến
Bạn nhận xét gì về giao diện mới của website này:
Tốt
Khá
Xấu
Thống kê truy cập
  • 0
  • 1
  • 0
  • 8
  • 4
  • 0
  • 6
  • 9
Hôm nay60
Hôm qua563
Tuần này1303
Tháng này11391
Tất cả1084069
Lãi suất tiết kiệm
LOẠI DỊCH
VỤ
LÃI SUẤT (%NĂM)
1. Tiết kiệm không kỳ hạn 1,00
2. Tiền gửi Tài khoản cá nhân 1,00
3. Tiết kiệm có kỳ hạn rút 1 lần
- Kỳ hạn 01 tháng 4,10
- Kỳ hạn 02 tháng 4,10
- Kỳ hạn 03 tháng 4,60
- Kỳ hạn 06 tháng 5,10
- Kỳ hạn 09 tháng 5,50
- Kỳ hạn 12 tháng 6,70
- Kỳ hạn 13 tháng 6,70
- Kỳ hạn 15 tháng 6,70
- Kỳ hạn 16 tháng 6,70
- Kỳ hạn 18 tháng 6,70
- Kỳ hạn 24 tháng 7,20
- Kỳ hạn 25 tháng 7,40
- Kỳ hạn 36 tháng 7,40
4. Tiết kiệm có kỳ hạn rút lãi định kỳ (%năm)
4.1 Tiết kiệm có kỳ hạn rút lãi hàng quý
- Kỳ hạn 12 tháng 6,54
- Kỳ hạn 24 tháng 6,78
4.2 Tiết kiệm có kỳ hạn rút lãi hàng tháng
- Kỳ hạn 06 tháng 5,05
- Kỳ hạn 12 tháng 6,50
- Kỳ hạn 24 tháng 6,75
5. Tiết kiệm có kỳ hạn rút lãi trước (%năm)
- Kỳ hạn 01 tháng 4,08
- Kỳ hạn 02 tháng 4,07
- Kỳ hạn 03 tháng 4,54
- Kỳ hạn 06 tháng 4,97
- Kỳ hạn 09 tháng 5,28
- Kỳ hạn 12 tháng 6,27
- Kỳ hạn 13 tháng 6,24
- Kỳ hạn 15 tháng 6,18
- Kỳ hạn 16 tháng 6,15
- Kỳ hạn 18 tháng 6,08
- Kỳ hạn 24 tháng 6,29
- Kỳ hạn 25 tháng 6,41
- Kỳ hạn 36 tháng 6,05
6. Tiết kiệm có kỳ hạn rút 1 lần ( chuyển đổi từ Tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc linh hoạt) (%năm)
- Kỳ hạn 03 tháng 4,60
- Kỳ hạn 06 tháng 5,10
- Kỳ hạn 12 tháng 6,70
- Kỳ hạn 24 tháng 7,20
7. Tiết kiệm gửi góp
- Kỳ hạn 06 tháng 5,10
- Kỳ hạn 09 tháng 5,50
- Kỳ hạn 12 tháng 6,70
- Kỳ hạn 18 tháng 6,70
- Kỳ hạn 24 tháng 7,20
- Kỳ hạn 36 tháng 7,40
- Kỳ hạn 48 tháng 6,60
- Kỳ hạn 60 tháng 6,60
8. Tiết kiệm an nhàn tuổi hưu (%năm)
8.1 Lĩnh lãi cuối kỳ
- Kỳ hạn 01 tháng 4,10
- Kỳ hạn 02 tháng 4,10
- Kỳ hạn 03 tháng 4,60
- Kỳ hạn 06 tháng 5,10
- Kỳ hạn 09 tháng 5,50
- Kỳ hạn 12 tháng 6,70
- Kỳ hạn 13 tháng 6,70
- Kỳ hạn 15 tháng 6,70
- Kỳ hạn 16 tháng 6,70
- Kỳ hạn 18 tháng 6,70
- Kỳ hạn 24 tháng 7,20
- Kỳ hạn 25 tháng 7,40
- Kỳ hạn 36 tháng 7,40
8.2 Lĩnh lãi định kỳ
Lĩnh lãi hàng quý
- Kỳ hạn 12 tháng 6,54
- Kỳ hạn 24 tháng 6,78
Lĩnh lãi hàng tháng
- Kỳ hạn 06 tháng 5,24
- Kỳ hạn 12 tháng 6,50
- Kỳ hạn 24 tháng 6,75
Video - Clip

Hình ảnh hoạt động