Tin bưu chính
Đồng Nai xếp thứ 3 cả nước về chỉ số Cải cách hành chính cấp tỉnh PAR INDEX năm 2017

Ngày 02/5/2018, dưới sự chủ trì của Phó Thủ tướng thường trực Trương Hòa Bình, Ban chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ đã tổ chức hội nghị công bố chỉ số CCHC - PAR INDEX của 63 tỉnh thành trên cả nước; theo đó, tỉnh Đồng Nai xếp thứ 3/63 tỉnh, thành phố.

Bên cạnh các chỉ số đánh giá về hiệu quả quản trị công cấp tỉnh (PAPI 2017), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI 2017), Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh (PAR INDEX) là một trong 3 tiêu chí quan trọng đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước, công tác cải cách hành chính và mức độ hài lòng của người dân doanh nghiệp. PAR INDEX được đánh giá trên 08 lĩnh vực, bao gồm công tác chỉ đạo điêu hành về cải cách hành chính; Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy pháp pháp luật tại tỉnh; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính; Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; Cải cách tài chính công; Hiện đại hóa nền hành chính; tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội.

Điểm chỉ số cải cách hành chính được đánh giá qua điểm thẩm định của Bộ Nội vụ và điểm khảo sát mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước.

Theo đó, kết quả năm 2017, tỉnh Đồng Nai đạt 84.52/100 điểm, xếp thứ 03 cả nước, tăng 01 hạng so với năm 2016. Tỉnh Đồng Nai được đánh giá cao về tiêu chí cải cách thủ tục hành chính với 12.95/ 14.5 điểm (đạt 89.34%) và tác động của cải cách hành chính đến người dân, tổ chức, phát triển kinh tế - xã hội đạt 14.5/15.5 điểm (93.55%). Như vậy, năm 2017, tỉnh Đồng Nai đều tăng hạng đáng kể và đạt kết quả tốt trong cả 03 bộ chỉ số PAR INDEX, PAPI và PCI.

Zalo

Kết quả đạt được là nhờ sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh trong công tác triển khai các nhiệm vụ cải cách hành chính; theo đó tỉnh đã tập trung làm tốt công tác cải cách thủ tục hành chính nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính. Các quy trình gải quyết thủ tục hành chính thường xuyên được rà soát, đề xuất đơn giản hóa, cải tiến; đồng thời được chuẩn hóa và tiếp nhận - xử lý toàn bộ trên phần mêm Một cửa điện tử, góp phần kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả việc giải quyết TTHC cho người dân.

Báo cáo đánh giá nêu rõ, trong năm 2017, tỉnh Đồng Nai đã đưa vào vận hành nhiều mô hình cải cách hành chính mang tính đột phá: Đồng Nai là địa phương đầu tiên trên cả nước triển khai thành công mô hình "phi địa giới hành chính" trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, y tế, tư pháp...; người dân có thể lựa chọn nộp hồ sơ TTHC ở Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Một cửa) cấp huyện, bất cứ nơi nào thuận tiện hơn.

Mô hình Trung tâm hành chính công tỉnh Đồng Nai được đưa vào vận hành từ tháng 5/2017 với phương châm phục vụ người dân "chuyên nghiệp - thân thiện - trách nhiệm", cơ sở vật chất tiện nghi, hiện đại và ứng dụng CNTT mạnh mẽ trong kiểm soát đồng bộ quy trình giải quyết TTHC, nâng cao hiệu quả giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp; tích hợp các dịch vụ tiện ích hỗ trợ như ngân hành thu hộ các khoản nộp thuế, bưu điện chuyển phát kết quả TTHC tận nhà, tiếp nhận hồ sơ đăng ký điện nước... Qua 6 tháng hoạt động Trung tâm hành chính công tỉnh đã tiếp nhận hơn 90.000 hồ sơ TTHC với mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đạt 99%.

Đồng thời, tỉnh Đồng Nai cũng triển khai thành công Tổng Đài Dịch vụ công 1022 tiếp nhận, giải đáp các thắc mắc, phản ánh kiến nghị của người dân về thủ tục hành chính và các vấn đề an sinh, xã hội. Các mô hình cải cách hành chính đã góp phần nâng cao sự hài lòng của người dân. Kết quả khảo sát cho thấy, hơn 80% người dân hài lòng về sự phục vụ của cơ quan nhà nước trong năm 2017.

Trong năm 2018, tỉnh Đồng Nai sẽ tiếp tục đẩy mạnh nhiệm vụ cải cách hành chính chú trọng việc đơn giản hoá thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả, và trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị; hiện đại hóa nền hành chính và tinh giản tổ chức bộ máy nhà nước, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức; góp phần đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước.

Các tin tức khác
Thăm dò ý kiến
Bạn nhận xét gì về giao diện mới của website này:
Tốt
Khá
Xấu
Thống kê truy cập
  • 0
  • 9
  • 3
  • 2
  • 3
  • 4
  • 4
Hôm nay15
Hôm qua651
Tuần này3276
Tháng này13139
Tất cả932344
Lãi suất tiết kiệm
LOẠI DỊCH
VỤ
LÃI SUẤT (%NĂM)
1. Tiết kiệm không kỳ hạn 1,00
2. Tiền gửi Tài khoản cá nhân 1,00
3. Tiết kiệm có kỳ hạn rút 1 lần
- Kỳ hạn 01 tháng 4,10
- Kỳ hạn 02 tháng 4,10
- Kỳ hạn 03 tháng 4,60
- Kỳ hạn 06 tháng 5,10
- Kỳ hạn 09 tháng 5,50
- Kỳ hạn 12 tháng 6,70
- Kỳ hạn 13 tháng 6,70
- Kỳ hạn 15 tháng 6,70
- Kỳ hạn 16 tháng 6,70
- Kỳ hạn 18 tháng 6,70
- Kỳ hạn 24 tháng 7,20
- Kỳ hạn 25 tháng 7,40
- Kỳ hạn 36 tháng 7,40
4. Tiết kiệm có kỳ hạn rút lãi định kỳ (%năm)
4.1 Tiết kiệm có kỳ hạn rút lãi hàng quý
- Kỳ hạn 12 tháng 6,54
- Kỳ hạn 24 tháng 6,78
4.2 Tiết kiệm có kỳ hạn rút lãi hàng tháng
- Kỳ hạn 06 tháng 5,05
- Kỳ hạn 12 tháng 6,50
- Kỳ hạn 24 tháng 6,75
5. Tiết kiệm có kỳ hạn rút lãi trước (%năm)
- Kỳ hạn 01 tháng 4,08
- Kỳ hạn 02 tháng 4,07
- Kỳ hạn 03 tháng 4,54
- Kỳ hạn 06 tháng 4,97
- Kỳ hạn 09 tháng 5,28
- Kỳ hạn 12 tháng 6,27
- Kỳ hạn 13 tháng 6,24
- Kỳ hạn 15 tháng 6,18
- Kỳ hạn 16 tháng 6,15
- Kỳ hạn 18 tháng 6,08
- Kỳ hạn 24 tháng 6,29
- Kỳ hạn 25 tháng 6,41
- Kỳ hạn 36 tháng 6,05
6. Tiết kiệm có kỳ hạn rút 1 lần ( chuyển đổi từ Tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc linh hoạt) (%năm)
- Kỳ hạn 03 tháng 4,60
- Kỳ hạn 06 tháng 5,10
- Kỳ hạn 12 tháng 6,70
- Kỳ hạn 24 tháng 7,20
7. Tiết kiệm gửi góp
- Kỳ hạn 06 tháng 5,10
- Kỳ hạn 09 tháng 5,50
- Kỳ hạn 12 tháng 6,70
- Kỳ hạn 18 tháng 6,70
- Kỳ hạn 24 tháng 7,20
- Kỳ hạn 36 tháng 7,40
- Kỳ hạn 48 tháng 6,60
- Kỳ hạn 60 tháng 6,60
8. Tiết kiệm an nhàn tuổi hưu (%năm)
8.1 Lĩnh lãi cuối kỳ
- Kỳ hạn 01 tháng 4,10
- Kỳ hạn 02 tháng 4,10
- Kỳ hạn 03 tháng 4,60
- Kỳ hạn 06 tháng 5,10
- Kỳ hạn 09 tháng 5,50
- Kỳ hạn 12 tháng 6,70
- Kỳ hạn 13 tháng 6,70
- Kỳ hạn 15 tháng 6,70
- Kỳ hạn 16 tháng 6,70
- Kỳ hạn 18 tháng 6,70
- Kỳ hạn 24 tháng 7,20
- Kỳ hạn 25 tháng 7,40
- Kỳ hạn 36 tháng 7,40
8.2 Lĩnh lãi định kỳ
Lĩnh lãi hàng quý
- Kỳ hạn 12 tháng 6,54
- Kỳ hạn 24 tháng 6,78
Lĩnh lãi hàng tháng
- Kỳ hạn 06 tháng 5,24
- Kỳ hạn 12 tháng 6,50
- Kỳ hạn 24 tháng 6,75
Video - Clip

Hình ảnh hoạt động