Tin bưu chính
Từ 1.6.2012, chính thức triển khai dịch vụ chuyển phát Chứng minh nhân dân trên mạng lưới Bưu chính

Ngày 06/6/2012, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam đã tổ chức hội nghị trực tuyến với 63 Bưu Điện tỉnh, thành phố để triển khai dịch vụ Chuyển phát chứng minh thư nhân dân. Đồng chí Đỗ Ngọc Bình, Tổng Giám đốc Tổng Công ty chủ trì hội nghị.

Như vậy, tiếp theo các dịch vụ của Bưu Điện hệ I, dịch vụ Cấp đổi hộ chiếu, Chuyển phát hồ sơ tuyển sinh, Chuyển phát Chứng minh nhân dân được triển khai là dịch vụ của Bưu chính tiếp tục thực hiện định hướng của Tổng Công ty trong việc thực hiện các dịch vụ công của Chính phủ.
 
Từ việc thì điểm và làm khá tốt tại Bưu Điện một số tỉnh, thành phố, Tổng Công ty đã chủ động trao đổi và được sự đồng thuận của Tổng cục 7, Bộ Công an. Ngày 15/5/2012, Tổng Công ty và Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an ninh xã hội, Tổng cục 7, Bộ Công an đã ký biên bản Thỏa thuận hợp tác, chính thức triển khai dịch vụ chuyển phát chứng minh nhân dân trên toàn mạng lưới Bưu chính từ ngày 1/6/2012.   

 Kết luận Hội nghị, Tổng Giám đốc Đỗ Ngọc Bình lưu ý các đơn vị trên toàn mạng lưới:  
Việc triển khai dịch vụ phải chắc chắn về nghiệp vụ, về tính pháp lý, minh bạch về thông tin và đồng bộ trên toàn mạng lưới. Quy trình khai thác phải tạo sự thống nhất và có độ “thông thoáng” nhất định để tạo sự thuận tiện cho khách hàng. Chú ý vấn đề giao nhận; tận dụng tối đa các loại ấn phẩm sẵn có để phục vụ cho dịch vụ này. Coi trọng công tác điều tra, giải quyết khiếu nại và khắc phục thiệt hại; tập trung giải quyết nhanh nhất cho tất cả công dân liên quan tới vấn đề chất lượng, kiểm soát chất lượng, giải quyết đền bù thiệt hại, phong cách phục vụ của nhân viên.

Giai đoạn đầu triển khai dịch vụ, không nên quá coi trọng vấn đề lợi nhuận, mà cần chú ý chất lượng dịch vụ để tạo hình ảnh, uy tín và thương hiệu của Bưu chính Việt Nam. Căn cứ nền tảng các dịch vụ hiện có, về điều kiện cụ thể của từng khu vực, Tổng Công ty tiếp tục sẽ có hướng dẫn các đơn vị về mức giá, các nội dung phân cấp, ủy quyền để các đơn vị chủ động trong quá trình triển khai. Tổng Công ty sẽ xem xét, đẩy nhanh việc nghiên cứu, ứng dụng phần mềm quản lý, phát triển dịch vụ. 

 
Để triển khai đúng sự chỉ đạo của Bộ Công an và Tổng Công ty, Bưu Điện các tỉnh, thành phố cần tích cực, chủ động phối hợp với Công an các tỉnh, thành phố trong quá trình triển khai; các vấn đề khó khăn, vướng mắc cần thông tin kịp thời về Tổng Công ty để phối hợp giải quyết .

Các tin tức khác
Thăm dò ý kiến
Bạn nhận xét gì về giao diện mới của website này:
Tốt
Khá
Xấu
Thống kê truy cập
  • 0
  • 1
  • 0
  • 8
  • 0
  • 2
  • 8
  • 3
Hôm nay146
Hôm qua576
Tuần này903
Tháng này7605
Tất cả1080283
Lãi suất tiết kiệm
LOẠI DỊCH
VỤ
LÃI SUẤT (%NĂM)
1. Tiết kiệm không kỳ hạn 1,00
2. Tiền gửi Tài khoản cá nhân 1,00
3. Tiết kiệm có kỳ hạn rút 1 lần
- Kỳ hạn 01 tháng 4,10
- Kỳ hạn 02 tháng 4,10
- Kỳ hạn 03 tháng 4,60
- Kỳ hạn 06 tháng 5,10
- Kỳ hạn 09 tháng 5,50
- Kỳ hạn 12 tháng 6,70
- Kỳ hạn 13 tháng 6,70
- Kỳ hạn 15 tháng 6,70
- Kỳ hạn 16 tháng 6,70
- Kỳ hạn 18 tháng 6,70
- Kỳ hạn 24 tháng 7,20
- Kỳ hạn 25 tháng 7,40
- Kỳ hạn 36 tháng 7,40
4. Tiết kiệm có kỳ hạn rút lãi định kỳ (%năm)
4.1 Tiết kiệm có kỳ hạn rút lãi hàng quý
- Kỳ hạn 12 tháng 6,54
- Kỳ hạn 24 tháng 6,78
4.2 Tiết kiệm có kỳ hạn rút lãi hàng tháng
- Kỳ hạn 06 tháng 5,05
- Kỳ hạn 12 tháng 6,50
- Kỳ hạn 24 tháng 6,75
5. Tiết kiệm có kỳ hạn rút lãi trước (%năm)
- Kỳ hạn 01 tháng 4,08
- Kỳ hạn 02 tháng 4,07
- Kỳ hạn 03 tháng 4,54
- Kỳ hạn 06 tháng 4,97
- Kỳ hạn 09 tháng 5,28
- Kỳ hạn 12 tháng 6,27
- Kỳ hạn 13 tháng 6,24
- Kỳ hạn 15 tháng 6,18
- Kỳ hạn 16 tháng 6,15
- Kỳ hạn 18 tháng 6,08
- Kỳ hạn 24 tháng 6,29
- Kỳ hạn 25 tháng 6,41
- Kỳ hạn 36 tháng 6,05
6. Tiết kiệm có kỳ hạn rút 1 lần ( chuyển đổi từ Tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc linh hoạt) (%năm)
- Kỳ hạn 03 tháng 4,60
- Kỳ hạn 06 tháng 5,10
- Kỳ hạn 12 tháng 6,70
- Kỳ hạn 24 tháng 7,20
7. Tiết kiệm gửi góp
- Kỳ hạn 06 tháng 5,10
- Kỳ hạn 09 tháng 5,50
- Kỳ hạn 12 tháng 6,70
- Kỳ hạn 18 tháng 6,70
- Kỳ hạn 24 tháng 7,20
- Kỳ hạn 36 tháng 7,40
- Kỳ hạn 48 tháng 6,60
- Kỳ hạn 60 tháng 6,60
8. Tiết kiệm an nhàn tuổi hưu (%năm)
8.1 Lĩnh lãi cuối kỳ
- Kỳ hạn 01 tháng 4,10
- Kỳ hạn 02 tháng 4,10
- Kỳ hạn 03 tháng 4,60
- Kỳ hạn 06 tháng 5,10
- Kỳ hạn 09 tháng 5,50
- Kỳ hạn 12 tháng 6,70
- Kỳ hạn 13 tháng 6,70
- Kỳ hạn 15 tháng 6,70
- Kỳ hạn 16 tháng 6,70
- Kỳ hạn 18 tháng 6,70
- Kỳ hạn 24 tháng 7,20
- Kỳ hạn 25 tháng 7,40
- Kỳ hạn 36 tháng 7,40
8.2 Lĩnh lãi định kỳ
Lĩnh lãi hàng quý
- Kỳ hạn 12 tháng 6,54
- Kỳ hạn 24 tháng 6,78
Lĩnh lãi hàng tháng
- Kỳ hạn 06 tháng 5,24
- Kỳ hạn 12 tháng 6,50
- Kỳ hạn 24 tháng 6,75
Video - Clip

Hình ảnh hoạt động