Tin bưu chính
Chuyển Tổng công ty Bưu chính Việt Nam về Bộ Thông tin và Truyền thông

Thủ tướng Chính phủ vừa Quyết định chuyển quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam từ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về Bộ Thông tin và Truyền thông.


Logo của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam nay là Tổng công ty Bưu điện Việt Nam

Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đổi tên Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thành Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu trước ngày 1/1/2013

Thủ tướng yêu cầu Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu trước ngày 1/1/2013.

Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thực hiện việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu trước ngày 1/1/2013; hoàn thành việc bàn giao đủ vốn điều lệ cho Tổng công ty Bưu điện Việt Nam theo quy định trước ngày 31/12/2012; hoàn thành việc phân chia và bàn giao tài sản giữa Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các đơn vị thành viên của Tập đoàn với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trước ngày 31/12/2012.

Cơ cấu, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh

Về cơ cấu quản lý, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Kiểm soát viên.

Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có vốn điều lệ là 8.122 tỷ đồng.

Ngành, nghề kinh doanh chính của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam gồm: Thiết lập, quản lý, khai thác và phát triển mạng bưu chính công cộng, cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; cung cấp các dịch vụ công ích khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; kinh doanh các dịch vụ bưu chính, phát hành báo chí trong và ngoài nước; đại lý dịch vụ viễn thông, bán lại dịch vụ viễn thông;...

Tại thời điểm chuyển giao, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có các đơn vị hạch toán phụ thuộc gồm: 63 Bưu điện tại các tỉnh, thành phố; công ty Phát hành báo chí Trung ương; Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ Bưu điện (thành lập mới); Công ty Vận chuyển đường trục (thành lập mới trên cơ sở tổ chức lại mạng vận chuyển đường trục và dịch vụ kho vận); Công ty Datapost (thành lập mới trên cơ sở tổ chức lại 5 Trung tâm Datapost trực thuộc 5 Bưu điện tỉnh, thành phố hiện nay).

Ngoài ra, Tổng công ty Bưu Điện Việt Nam có 4 công ty con, gồm:

1 - Công ty TNHH một thành viên Tem Bưu chính;

2 - Công ty TNHH một thành viên In Tem Bưu điện;

3 - Công ty cổ phần Chuyển phát nhanh Bưu điện;

4 - Công ty cổ phần Du lịch Bưu điện.

Các công ty liên kết gồm các công ty liên doanh, công ty cổ phần hiện có mà Tổng công ty nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ.

Các đơn vị thành viên khác được thành lập theo chiến lược phát triển của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và quy định của pháp luật.

Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được tham gia cung ứng các dịch vụ công của Nhà nước như chi trả bảo hiểm xã hội, các dịch vụ về chuyển phát,… đến người dân phù hợp với ngành, nghề kinh doanh và mạng lưới của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam nhằm phát huy hiệu quả của mạng lưới bưu chính công cộng do Nhà nước đầu tư.

Bên cạnh đó, được tham gia vào các chương trình thông tin và truyền thông của Nhà nước về nông thôn để phát huy hiệu quả cơ sở hạ tầng mạng lưới bưu chính công cộng do Nhà nước đầu tư.

Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được vận dụng chính sách đối với lao động dôi dư theo quy định hiện hành trong quá trình chuyển đổi này. Nguồn kinh phí lấy từ Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chia cho Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và nguồn trợ cấp mất việc làm của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam trích lập từ khi thành lập đến nay.


Theo Cổng TTĐT Chính phủ
Các tin tức khác
Thăm dò ý kiến
Bạn nhận xét gì về giao diện mới của website này:
Tốt
Khá
Xấu
Thống kê truy cập
  • 0
  • 1
  • 1
  • 2
  • 2
  • 7
  • 9
  • 8
Hôm nay23
Hôm qua571
Tuần này2235
Tháng này8615
Tất cả1122798
Lãi suất tiết kiệm
LOẠI DỊCH
VỤ
LÃI SUẤT (%NĂM)
1. Tiết kiệm không kỳ hạn 1,00
2. Tiền gửi Tài khoản cá nhân 1,00
3. Tiết kiệm có kỳ hạn rút 1 lần
- Kỳ hạn 01 tháng 4,10
- Kỳ hạn 02 tháng 4,10
- Kỳ hạn 03 tháng 4,60
- Kỳ hạn 06 tháng 5,10
- Kỳ hạn 09 tháng 5,50
- Kỳ hạn 12 tháng 6,70
- Kỳ hạn 13 tháng 6,70
- Kỳ hạn 15 tháng 6,70
- Kỳ hạn 16 tháng 6,70
- Kỳ hạn 18 tháng 6,70
- Kỳ hạn 24 tháng 7,20
- Kỳ hạn 25 tháng 7,40
- Kỳ hạn 36 tháng 7,40
4. Tiết kiệm có kỳ hạn rút lãi định kỳ (%năm)
4.1 Tiết kiệm có kỳ hạn rút lãi hàng quý
- Kỳ hạn 12 tháng 6,54
- Kỳ hạn 24 tháng 6,78
4.2 Tiết kiệm có kỳ hạn rút lãi hàng tháng
- Kỳ hạn 06 tháng 5,05
- Kỳ hạn 12 tháng 6,50
- Kỳ hạn 24 tháng 6,75
5. Tiết kiệm có kỳ hạn rút lãi trước (%năm)
- Kỳ hạn 01 tháng 4,08
- Kỳ hạn 02 tháng 4,07
- Kỳ hạn 03 tháng 4,54
- Kỳ hạn 06 tháng 4,97
- Kỳ hạn 09 tháng 5,28
- Kỳ hạn 12 tháng 6,27
- Kỳ hạn 13 tháng 6,24
- Kỳ hạn 15 tháng 6,18
- Kỳ hạn 16 tháng 6,15
- Kỳ hạn 18 tháng 6,08
- Kỳ hạn 24 tháng 6,29
- Kỳ hạn 25 tháng 6,41
- Kỳ hạn 36 tháng 6,05
6. Tiết kiệm có kỳ hạn rút 1 lần ( chuyển đổi từ Tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc linh hoạt) (%năm)
- Kỳ hạn 03 tháng 4,60
- Kỳ hạn 06 tháng 5,10
- Kỳ hạn 12 tháng 6,70
- Kỳ hạn 24 tháng 7,20
7. Tiết kiệm gửi góp
- Kỳ hạn 06 tháng 5,10
- Kỳ hạn 09 tháng 5,50
- Kỳ hạn 12 tháng 6,70
- Kỳ hạn 18 tháng 6,70
- Kỳ hạn 24 tháng 7,20
- Kỳ hạn 36 tháng 7,40
- Kỳ hạn 48 tháng 6,60
- Kỳ hạn 60 tháng 6,60
8. Tiết kiệm an nhàn tuổi hưu (%năm)
8.1 Lĩnh lãi cuối kỳ
- Kỳ hạn 01 tháng 4,10
- Kỳ hạn 02 tháng 4,10
- Kỳ hạn 03 tháng 4,60
- Kỳ hạn 06 tháng 5,10
- Kỳ hạn 09 tháng 5,50
- Kỳ hạn 12 tháng 6,70
- Kỳ hạn 13 tháng 6,70
- Kỳ hạn 15 tháng 6,70
- Kỳ hạn 16 tháng 6,70
- Kỳ hạn 18 tháng 6,70
- Kỳ hạn 24 tháng 7,20
- Kỳ hạn 25 tháng 7,40
- Kỳ hạn 36 tháng 7,40
8.2 Lĩnh lãi định kỳ
Lĩnh lãi hàng quý
- Kỳ hạn 12 tháng 6,54
- Kỳ hạn 24 tháng 6,78
Lĩnh lãi hàng tháng
- Kỳ hạn 06 tháng 5,24
- Kỳ hạn 12 tháng 6,50
- Kỳ hạn 24 tháng 6,75
Video - Clip

Hình ảnh hoạt động